Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội vừa ban hành các quyết định giao chỉ tiêu tuyển sinh mầm non, lớp 1, lớp 6 và lớp 10 năm học 2026-2027, trong đó chỉ tiêu vào lớp 10 công lập và công lập chất lượng cao là 81.448 học sinh.
Theo Quyết định số 1666 ngày 31-3-2026, 124 trường trung học phổ thông công lập và công lập chất lượng cao được giao tổng cộng 1.830 lớp với 81.448 học sinh. Trong đó, 123 trường công lập được giao 1.820 lớp với 81.048 học sinh, một trường công lập chất lượng cao được giao 10 lớp với 400 học sinh.
Ở khối công lập, 4 trường chuyên được giao 78 lớp với 2.730 học sinh, còn lại 119 trường trung học phổ thông công lập tuyển 1.742 lớp với 78.318 học sinh.
Đối với khối ngoài công lập, theo Quyết định số 1665, 89 trường trung học phổ thông tư thục được giao 817 lớp với 34.059 học sinh.
Ngoài ra, 29 trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên được giao tuyển 262 lớp với 11.675 học viên, theo Quyết định số 1664.
Với bậc học mầm non, tiểu học và trung học cơ sở, theo Quyết định số 1663, Sở giao 2 trường mầm non trực thuộc tuyển 28 nhóm, lớp với 740 trẻ. Năm trường trực thuộc Sở tuyển sinh lớp 1 với 13 lớp, 367 học sinh và lớp 6 với 13 lớp, 460 học sinh.
Năm học 2026-2027, Hà Nội có thêm 6 trường trung học phổ thông đi vào hoạt động, dự kiến bổ sung hơn 3.000 chỗ học, góp phần giảm áp lực tuyển sinh lớp 10.
Trong đó khối công lập có 4 trường mới gồm Trung học phổ thông Hoàng Quán Chi, Trung học phổ thông Vĩnh Hưng, Trung học phổ thông Việt Hùng và Trung học phổ thông Xuân Khanh. Khối tư thục có thêm Trung học phổ thông Trần Hưng Đạo và Trung học phổ thông Edison.
Kỳ thi vào lớp 10 trung học phổ thông công lập năm học 2026-2027 tại Hà Nội dự kiến diễn ra trong hai ngày 30 và 31-5. Thí sinh được đăng ký tối đa 3 nguyện vọng và dự thi 3 môn gồm toán, ngữ văn và ngoại ngữ.
Trong đó, 119 trường THPT công lập không chuyên tuyển hơn 78.300 học sinh, trường chất lượng cao Phan Huy Chú - Đống Đa tuyển 400 em, 4 trường chuyên lấy hơn 2.700.
Tổng chỉ tiêu gần như tương đương năm ngoái, nhưng năm nay thủ đô có khoảng 147.000 học sinh tốt nghiệp THCS, tăng chừng 20.000 em. Vì thế, chỉ khoảng 55% có suất học lớp 10 công lập, thấp hơn gần 10%.
Con số này dự kiến tăng nhẹ khi một số trường dự kiến hoạt động từ năm tới chưa được giao chỉ tiêu, gồm THPT Hoàng Quán Chi (phường Yên Hòa), Vĩnh Hưng (phường Vĩnh Hưng), Việt Hùng (xã Đông Anh).
Chỉ tiêu lớp 10 của 119 trường THPT ở Hà Nội năm 2026 như sau:
TT
Trường
Chỉ tiêu 2026
Chỉ tiêu 2025
Tăng/giảm
1
THPT Phan Đình Phùng
720
720
0
2
THPT Phạm Hồng Thái
585
720
-135
3
THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình
688
765
-77
4
THPT Tây Hồ
765
765
0
5
THPT Trần Phú
765
765
0
6
THPT Việt Đức
945
945
0
7
THPT Thăng Long
720
675
45
8
THPT Trần Nhân Tông
720
720
0
9
THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trưng
675
675
0
10
THPT Đống Đa
675
720
-45
11
THPT Hoàng Cầu
540
-
-
12
THPT Kim Liên
765
765
0
13
THPT Lê Quý Đôn - Đống Đa
675
720
-45
14
THPT Quang Trung - Đống Đa
675
675
0
15
THPT Nhân Chính
585
585
0
16
Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân
675
765
-90
17
THPT Khương Đình
675
765
-90
18
THPT Khương Hạ
450
400
50
19
THPT Cầu Giấy
720
720
0
20
THPT Yên Hòa
765
765
0
21
THPT Hoàng Văn Thụ
765
765
0
22
THPT Trương Định
675
675
0
23
THPT Việt Nam - Ba Lan
720
765
-45
24
THPT Đỗ Mười
675
-
-
25
THPT Ngô Thì Nhậm
720
675
45
26
THPT Ngọc Hồi
675
675
0
27
THPT Đông Mỹ
675
765
-90
28
THPT Nguyễn Quốc Trinh
765
720
45
29
THPT Nguyễn Gia Thiều
720
675
45
30
THPT Lý Thường Kiệt
675
675
0
31
THPT Thạch Bàn
765
765
0
32
THPT Phúc Lợi
765
765
0
33
THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm
765
765
0
34
THPT Dương Xá
720
720
0
35
THPT Nguyễn Văn Cừ
765
720
45
36
THPT Yên Viên
720
720
0
37
THPT Đa Phúc
765
675
90
38
THPT Kim Anh
675
675
0
39
THPT Minh Phú
585
585
0
40
THPT Sóc Sơn
765
675
90
41
THPT Trung Giã
675
630
45
42
THPT Xuân Giang
630
630
0
43
THPT Bắc Thăng Long
720
675
45
44
THPT Cổ Loa
675
765
-90
45
THPT Đông Anh
675
720
-45
46
THPT Liên Hà
675
675
0
47
THPT Vân Nội
765
720
45
48
THPT Phúc Thịnh
675
-
-
49
THPT Mê Linh
540
630
-90
50
THPT Quang Minh
450
540
-90
51
THPT Tiền Phong
585
495
90
52
THPT Tiến Thịnh
540
495
45
53
THPT Tự Lập
540
540
0
54
THPT Yên Lãng
585
495
90
55
THPT Nguyễn Thị Minh Khai
675
765
-90
56
THPT Xuân Đỉnh
675
765
-90
57
THPT Thượng Cát
540
585
-45
58
THPT Đại Mỗ
720
720
0
59
THPT Trung Văn
585
520
65
60
THPT Xuân Phương
675
765
-90
61
THPT Mỹ Đình
765
765
0
62
THPT Hoài Đức A
630
720
-90
63
THPT Hoài Đức B
720
720
0
64
THPT Vạn Xuân - Hoài Đức
675
675
0
65
THT Hoài Đức C
585
540
45
66
THPT Đan Phượng
675
675
0
67
THPT Hồng Thái
630
585
45
68
THPT Tân Lập
675
630
45
69
THPT Thọ Xuân
540
540
0
70
THPT Ngọc Tảo
765
720
45
71
THPT Phúc Thọ
675
720
-45
72
THPT Vân Cốc
585
585
0
73
THPT Tùng Thiện
765
765
0
74
THPT Xuân Khanh
675
630
45
75
THPT Ba Vì
630
630
0
76
THPT Bất Bạt
450
450
0
77
Phổ thông Dân tộc nội trú
140
140
0
78
THPT Ngô Quyền - Ba Vì
675
675
0
79
THPT Quảng Oai
675
675
0
80
THPT Minh Quang
540
540
0
81
THPT Bắc Lương Sơn
540
495
45
82
Hai Bà Trưng - Thạch Thất
675
675
0
83
Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất
675
540
135
84
THPT Thạch Thất
765
675
90
85
THPT Minh Hà
450
450
0
86
THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai
585
585
0
87
THPT Minh Khai
675
675
0
88
THPT Quốc Oai
675
675
0
89
THPT Phan Huy Chú - Quốc Oai
720
720
0
90
THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông
765
765
0
91
THPT Quang Trung - Hà Đông
765
720
45
92
THPT Trần Hưng Đạo - Hà Đông
720
720
0
93
THPT Lê Lợi
720
-
-
94
THPT Chúc Động
675
765
-90
95
THPT Chương Mỹ A
675
720
-45
96
THPT Chương Mỹ B
720
720
0
97
THPT Xuân Mai
675
765
-90
98
THPT Nguyễn Văn Trỗi
720
720
0
99
THPT Nguyễn Du - Thanh Oai
675
765
-90
100
THPT Thanh Oai A
720
720
0
101
THPT Thanh Oai B
720
720
0
102
THPT Thường Tín
675
675
0
103
THPT Nguyễn Trãi - Thường Tín
540
630
-90
104
THPT Lý Tử Tấn
585
585
0
105
THPT Tô Hiệu - Thường Tín
585
630
-45
106
THPT Vân Tảo
630
585
45
107
THPT Đồng Quan
585
585
0
108
THPT Phú Xuyên A
675
675
0
109
THPT Phú Xuyên B
675
630
45
110
THPT Tân Dân
495
495
0
111
THPT Hợp Thanh
585
495
90
112
THPT Mỹ Đức A
720
675
45
113
THPT Mỹ Đức B
585
585
0
114
THPT Mỹ Đức C
675
585
90
115
THPT Đại Cường
450
450
0
116
THPT Lưu Hoàng
585
495
90
117
THPT Trần Đăng Ninh
585
540
45
118
THPT Ứng Hòa A
585
585
0
119
THPT Ứng Hòa B
585
540
45
Trong 119 trường THPT, hơn 30 trường tăng chỉ tiêu, phổ biến 45-90 học sinh, hơn 20 trường giảm, còn đa số ổn định.
THPT Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất tăng 135 học sinh, trong khi THPT Phạm Hồng Thái giảm tương đương. Đây là hai trường có biến động chỉ tiêu nhiều nhất.
Với hệ chuyên, cả 4 trường đều giữ ổn định số lớp và chỉ tiêu như năm ngoái, tổng 2.730. Cụ thể, trường chuyên Hà Nội - Amsterdam tuyển 840 học sinh, chuyên Chu Văn An 665, chuyên Nguyễn Huệ 700 và chuyên Sơn Tây 525.
Chi tiết chỉ tiêu lớp 10 chuyên ở Hà Nội năm 2026
Thí sinh đang trong giai đoạn tập dượt đăng ký thi lớp 10 trực tuyến, trước khi đăng ký chính thức vào 10-17/4. Năm nay, các em có thể nhìn thấy số lượng nguyện vọng 1, 2 và 3 đặt vào từng trường theo thời gian thực, từ đó tính được tỷ lệ chọi.
Kỳ thi diễn ra ngày 30-31/5, thí sinh đăng ký trường chuyên sẽ thi thêm môn chuyên vào ngày 1/6. Dự kiến từ ngày 19 đến 22/6, Sở sẽ công bố điểm thi, điểm chuẩn lớp 10.
Trường Đại học Hà Nội ngày 5/4 công bố thông tin tuyển sinh đại học năm 2026. Đây là năm đầu trường tính điểm chuẩn bằng cách nhân đôi điểm Toán hoặc Văn, tùy ngành thay vì chỉ nhân đôi môn tiếng Anh như mọi năm. Tổng điểm 3 môn thi sau khi nhân hệ số (tối đa 50 điểm) sẽ được quy đổi về thang điểm 40. Điểm sàn xét tuyển là 22/40.
Trường dự kiến tuyển 3.705 sinh viên cho 30 ngành học, tăng 285 so với năm ngoái. Hai ngành mới là Ngôn ngữ Anh - thương mại và Quan hệ quốc tế.
14 tổ hợp được sử dụng, gồm ba tổ hợp mới là D10 (Toán, Địa lý, tiếng Anh), D14 (Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh), D15 (Ngữ văn, Địa lý, tiếng Anh), nhưng chỉ áp dụng với một số ngành.
Ba phương thức tuyển sinh gồm xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; xét tuyển kết hợp theo quy định của trường và xét bằng điểm thi tốt nghiệp THPT.
Ở phương thức xét tuyển kết hợp, thí sinh có IELTS đạt 6.0 trở lên hoặc tương đương hoặc thí sinh trường chuyên hay có điểm thi đánh giá đầu vào V-SAT. Mức điểm khuyến khích từ 0,5 đến 1,5 điểm.
Bảng tính điểm khuyến khích với IELTS và các chứng chỉ, học bạ của trường Đại học Hà Nội:
Học phí năm học 2026-2027 của trường Đại học Hà Nội dự kiến 0,86-1,75 triệu đồng/tín chỉ, cao nhất là ngành Công nghệ thông tin dạy bằng tiếng Anh.
Năm ngoái, điểm chuẩn vào trường dao động 22,1-34,35/40, đứng đầu là ngành Ngôn ngữ Trung Quốc.
Tổ hợp xét tuyển năm 2026 của trường Đại học Hà Nội
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo. Theo đó, những nhà giáo là giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ hoặc nhà giáo làm việc trong lĩnh vực chuyên sâu đặc thù được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tuổi nghỉ hưu thông thường.
Những người trong diện này có thể kéo dài thời gian làm việc từ 5-10 năm kể từ thời điểm đến tuổi nghỉ hưu, với điều kiện cơ sở giáo dục có nhu cầu, nhà giáo có đủ sức khỏe, tự nguyện và đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của cơ sở giáo dục.
Cụ thể, với nhà giáo có trình độ tiến sĩ, thời gian nghỉ hưu ở độ tuổi cao hơn không quá 5 tuổi. Tương tự không quá 7 tuổi với nhà giáo là phó giáo sư và không quá 10 tuổi với nhà giáo là giáo sư. Trong thời gian kéo dài công tác, nhà giáo thuộc diện này không giữ chức vụ quản lý.
Tại Điều 19 của Nghị định 93 cũng có hướng dẫn thêm về việc nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo làm việc trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù.
Theo đó, trường hợp không có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc không có trình độ tiến sĩ nhưng có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù như lĩnh vực y tế, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao có thể được hưởng chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn. Thời gian kéo dài trong nhóm này không quá 5 năm.
Với nhóm này, Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ quy định chi tiết về đối tượng, tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng.
Theo quy định mới, mỗi năm các cơ sở giáo dục công lập có thể căn cứ vào nhu cầu nhân lực và định hướng phát triển để thông báo chủ trương, nhu cầu sử dụng nhà giáo nghỉ hưu muộn.
Hồ sơ đề nghị được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn bao gồm: Đơn đề nghị được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn, hồ sơ nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức. Ngoài ra còn có các tài liệu, minh chứng đáp ứng điều kiện nghỉ hưu ở tuổi cao hơn.
Những nhà giáo đáp ứng điều kiện có thể gửi hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến trước thời điểm nghỉ hưu ít nhất 6 tháng.
Theo Nghị định, trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ sở giáo dục phải xem xét, đánh giá và quyết định việc kéo dài thời gian công tác.
Trường hợp không chấp thuận, các đơn vị cũng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Quyết định nghỉ hưu muộn được gửi trước ít nhất 3 tháng và cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo.
Theo đó, cơ sở giáo dục sẽ ký thỏa thuận hoặc phụ lục hợp đồng làm việc, quy định cụ thể về chế độ, chính sách đối với nhà giáo trong thời gian kéo dài.