Mục Lục
ToggleHết ngày 17/4, thí sinh Hà Nội kết thúc thời gian đăng ký thi lớp 10.
Theo ghi nhận của VnExpress lúc 23h45 ngày 17/4, bốn trường chuyên tuyển 2.730 học sinh, nhận tổng hơn 20.000 lượt đăng ký (mỗi thí sinh được đăng ký tối đa hai trường/hai nguyện vọng nếu không trùng lịch thi).
Hầu hết lớp chuyên Ngoại ngữ có lượng nguyện vọng 1 áp đảo, kéo theo tỷ lệ chọi tăng cao.
Lớp chuyên tiếng Trung, trường THPT chuyên Chu Văn An, có tỷ lệ chọi cao nhất 1/27. Lớp này chỉ tuyển 35 học sinh, song có tới hơn 960 em đăng ký. Xếp sau là lớp chuyên tiếng Nga, trường THPT chuyên Nguyễn Huệ, với mức độ cạnh tranh 1/24.
Nhiều lớp chuyên có tỷ lệ chọi 1/19, gồm tiếng Nga (chuyên Hà Nội – Amsterdam), tiếng Anh, tiếng Pháp (chuyên Nguyễn Huệ), tiếng Anh (chuyên Chu Văn An). Mặt khác, hai lớp tiếng Pháp ở trường Ams và Chu Văn An lần lượt có tỷ lệ chọi thấp nhất, đều chưa được 1/2.
Nhảy vọt về tỷ lệ chọi là lớp chuyên tiếng Hàn, với 111 em đăng ký so với 30 em của năm ngoái, dù chỉ tiêu đều là 35.
Ở các lớp chuyên còn lại, mức độ cạnh tranh phổ biến từ 1/4-1/6. Một số lớp cũng có tỷ lệ chọi vượt 1/10, là Ngữ văn, Toán, Tin, Hóa học (chuyên Chu Văn An).
Dưới đây là thống kê số nguyện vọng, tỷ lệ chọi của 4 trường THPT chuyên theo từng lớp (con số mang tính tham khảo, tính toán theo dữ liệu trên hệ thống của Sở Giáo dục và Đào tạo từ 23h45 đến 23h50 ngày 17/4):
Năm nay, 147.000 học sinh Hà Nội tốt nghiệp THCS, tăng 20.000 so với năm ngoái. Chỉ tiêu lớp 10 công lập là hơn 78.300, tương đương 55%.
Kỳ thi diễn ra ngày 30-31/5, thí sinh đăng ký trường chuyên sẽ thi thêm môn chuyên vào ngày 1/6. Điểm xét tuyển lớp 10 chuyên là tổng điểm ba môn Toán, Văn, Ngoại ngữ, cộng với môn chuyên nhân hệ số hai, tối đa 50.
Dự kiến từ ngày 19 đến 22/6, Sở sẽ công bố điểm thi, điểm chuẩn lớp 10.
Tin Gốc: Vnexpress

Năm nay, Hà Nội có 119 trường THPT công lập không chuyên, chỉ tiêu lớp 10 là hơn 78.300, tương đương 55% học sinh hoàn thành chương trình THCS.
Phụ huynh và các em đăng ký nguyện vọng từ ngày 10 đến 17/4. Điểm mới là học sinh có thể nhìn thấy số lượng nguyện vọng 1, 2 và 3 đặt vào từng trường theo thời gian thực, từ đó tính được tỷ lệ chọi.
Dưới đây là điểm chuẩn lớp 10 ở Hà Nội trong ba năm 2023-2025, tính theo trung bình môn để phụ huynh, học sinh tham khảo:
STT
Trường
2023
2024
2025
1
THPT Phan Đình Phùng
8,55
8,35
8,42
2
THPT Phạm Hồng Thái
8,15
7,5
7,58
3
THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình
7,95
7,7
6,75
4
THPT Tây Hồ
7,75
7,55
7,25
5
THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm
8,35
7,9
7,72
6
THPT Việt Đức
8,6
8,25
8,42
7
THPT Thăng Long
8,2
8,45
8,08
8
THPT Trần Nhân Tông
7,95
7,95
7,5
9
THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trưng
8
4,75
6,92
10
THPT Đống Đa
7,9
7,3
7,33
11
THPT Kim Liên
8,65
8,35
8,5
12
THPT Lê Quý Đôn - Đống Đa
8,2
7,95
7,92
13
THPT Quang Trung - Đống Đa
8
7,55
7,58
14
THPT Nhân Chính
8,2
8,25
8
15
THPT Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân
7,6
7,65
6,83
16
THPT Khương Đình
7,65
7,35
6,75
17
THPT Khương Hạ
7,5
7,2
6,75
18
THPT Cầu Giấy
8,3
8
7,92
19
THPT Yên Hòa
8,45
8,5
8,33
20
THPT Hoàng Văn Thụ
7,45
7,65
6,83
21
THPT Trương Định
7,7
7,45
7,08
22
THPT Việt Nam - Ba Lan
7,55
7,8
7,08
23
THPT Ngô Thì Nhậm
7,4
6,85
7,08
24
THPT Ngọc Hồi
6,4
7,55
6,67
25
THPT Đông Mỹ
7,1
6,6
5,83
26
THPT Nguyễn Quốc Trinh
7
6,25
6,17
27
THPT Nguyễn Gia Thiều
8,35
8,35
8,33
28
THPT Lý Thường Kiệt
7,75
7,3
7
29
THPT Thạch Bàn
7,3
7,3
5,75
30
THPT Phúc Lợi
7,55
7,55
4,83
31
THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm
7,65
7,15
7,17
32
THPT Dương Xá
7
7,25
6,25
33
THPT Nguyễn Văn Cừ
7,15
7
6,25
34
THPT Yên Viên
7,35
7,2
6,42
35
THPT Đa Phúc
6,45
7,25
6,25
36
THPT Kim Anh
6,2
6,4
5,67
37
THPT Minh Phú
5,8
5,95
5,17
38
THPT Sóc Sơn
6,85
6,95
6,58
39
THPT Trung Giã
6,5
5,95
5,75
40
THPT Xuân Giang
6,1
6,25
5,5
41
THPT Bắc Thăng Long
7,05
7,05
6,92
42
THPT Cổ Loa
7,35
7
6,75
43
THPT Đông Anh
6,85
6,8
6,17
44
THPT Liên Hà
7,5
7,1
6,75
45
THPT Vân Nội
6,8
6,8
6,33
46
THPT Mê Linh
7
7,1
6,25
47
THPT Quang Minh
6,1
5,9
5,58
48
THPT Tiền Phong
6,3
6,2
5,5
49
THPT Tiến Thịnh
5,4
5,2
4,92
50
THPT Tự Lập
5,2
5,65
4,5
51
THPT Yên Lãng
6,55
6,2
6,25
52
THPT Nguyễn Thị Minh Khai
8,2
8,25
8,25
53
THPT Xuân Đỉnh
7,95
8,05
7,83
54
THPT Thượng Cát
7,25
7,45
6,33
55
THPT Đại Mỗ
6,95
7,05
6,25
56
THPT Trung Văn
7,55
7,35
6,67
57
THPT Xuân Phương
7,45
7,55
6,67
58
THPT Mỹ Đình
8
7,9
7,67
59
THPT Hoài Đức A
6,9
7,25
6,33
60
THPT Hoài Đức B
6,65
6,95
6,42
61
THPT Vạn Xuân - Hoài Đức
6,3
6,65
5,67
62
THPT Hoài Đức C
6,05
6,45
5,92
63
THPT Đan Phượng
6,85
6,8
6,83
64
THPT Hồng Thái
6,05
5,9
5,58
65
THPT Tân Lập
6,6
6,8
5,58
66
THPT Thọ Xuân
5,1
6,15
3,33
67
THPT Ngọc Tảo
5,8
5,25
5,17
68
THPT Phúc Thọ
5,7
5,8
5,33
69
THPT Vân Cốc
4,95
5,3
4,83
70
THPT Tùng Thiện
6,6
6,75
6,83
71
THPT Xuân Khanh
4,45
4,9
4,33
72
THPT Ba Vì
4,9
4,5
4,67
73
THPT Bất Bạt
3,4
5
4
74
Trường Phổ thông Dân tộc nội trú
5,85
6,6
5,58
75
THPT Ngô Quyền - Ba Vì
5,55
5,95
5,42
76
THPT Quảng Oai
6,15
6,05
5,83
77
THPT Minh Quang
3,4
3,6
3,33
78
THPT Bắc Lương Sơn
3,4
4
3,33
79
THPT Hai Bà Trưng - Thạch Thất
5
5,2
4,42
80
THPT Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất
5,75
5,55
4,58
81
THPT Thạch Thất
6,6
6,25
5,75
82
THPT Minh Hà
5,15
4,95
4,67
83
THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai
5,75
5,6
5,33
84
THPT Minh Khai
5,5
5,3
5,08
85
THPT Quốc Oai
7,25
7,15
7
86
THPT Phan Huy Chú - Quốc Oai
5,55
5,45
5
87
THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông
8,45
8,5
8,5
88
THPT Quang Trung - Hà Đông
8
7,85
7,75
89
THPT Trần Hưng Đạo - Hà Đông
7
7,4
6,92
90
THPT Chúc Động
5,95
6,05
5,42
91
THPT Chương Mỹ A
7,4
7,2
7
92
THPT Chương Mỹ B
5,2
5,45
4,67
93
THPT Xuân Mai
6
6
5,33
94
THPT Nguyễn Văn Trỗi
4,5
5,25
4,5
95
THPT Nguyễn Du - Thanh Oai
6,05
6,15
5,33
96
THPT Thanh Oai A
5,75
6,25
5,17
97
THPT Thanh Oai B
6,4
6,8
5,5
98
THPT Thường Tín
6,8
6,4
6,67
99
THPT Nguyễn Trãi - Thường Tín
6,4
5,95
5
100
THPT Lý Tử Tấn
5,3
5,6
4,67
101
THPT Tô Hiệu - Thường Tín
5,45
5,35
5
102
THPT Vân Tảo
6,1
5,7
5,25
103
THPT Đồng Quan
5,75
5,6
4,67
104
THPT Phú Xuyên A
5,55
5,65
5,08
105
THPT Phú Xuyên B
5,15
4,6
4,67
106
THPT Tân Dân
4,9
5,05
4,5
107
THPT Hợp Thanh
4,8
4,6
4,58
108
THPT Mỹ Đức A
6,35
6,35
5,17
109
THPT Mỹ Đức B
5,4
5,5
5,5
110
THPT Mỹ Đức C
4,4
3,8
4,17
111
THPT Đại Cường
4,4
4,2
3,33
112
THPT Lưu Hoàng
3,4
4
3,33
113
THPT Trần Đăng Ninh
5,45
5,5
4,92
114
THPT Ứng Hòa A
5,8
5,85
4
115
THPT Ứng Hòa B
4,6
4,6
3,33
116
THPT Đỗ Mười
-
-
4,9
117
THPT Phúc Thịnh
-
-
5,5
Xem biến động tỷ lệ chọi lớp 10 trong ba năm 2023-2025
Nhìn chung, các trường top đầu giữ vững vị thế, với điểm chuẩn không dưới 8 mỗi môn, như Phan Đình Phùng, Việt Đức, Thăng Long, Kim Liên, Yên Hòa, Nguyễn Gia Thiều, Nguyễn Thị Minh Khai...
Nhóm lấy điểm chuẩn 3-4 mỗi môn cũng không có nhiều xáo trộn, hầu hết là trường ở ngoại thành, như Đại Cường, Lưu Hoàng, Ứng Hòa A, Ứng Hòa B...
Trong khi đó, nhóm trường top giữa có nhiều biến động qua các năm. Chẳng hạn, trường THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trưng lấy tới 8 điểm mỗi môn vào năm 2023, nhưng giảm gần một nửa, còn 4,75 trong năm 2024, sau đó tăng lên gần 7 điểm vào năm 2025.
Chi tiết chỉ tiêu lớp 10 công lập năm 2026
Kỳ thi vào lớp 10 ở Hà Nội năm nay diễn ra trong hai ngày 30-31/5. Những học sinh đăng ký trường chuyên sẽ thi thêm môn chuyên vào 1/6. Điểm xét tuyển là tổng ba môn Toán, Văn, Tiếng Anh không nhân hệ số.
Dự kiến từ ngày 19 đến 22/6, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội sẽ công bố điểm thi, điểm chuẩn lớp 10.
Thanh Hằng
Giáo Dục
Đăng ký thi tốt nghiệp THPT 2026: Ngoài toán và văn, thí sinh nên chọn môn nào?

Ngày 14.4, Báo Thanh Niên tổ chức chương trình tư vấn truyền hình trực tuyến 2026 "Xét tuyển ĐH: Những điều cần lưu ý khi chọn ngành". Chương trình diễn ra đồng thời ở các kênh: thanhnien.vn, fanpage Facebook, kênh YouTube, TikTok Báo Thanh Niên.
Theo kế hoạch, ngày 24.4, thí sinh bắt đầu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thời gian kéo dài cho đến hết ngày 5.5. Trước đó, Bộ GD-ĐT sẽ tổ chức cho học sinh lớp 12 thử đăng ký dự thi trực tuyến trên Hệ thống quản lý thi từ ngày 17.4 đến hết ngày 21.4. Theo quy định, ngoài 2 môn bắt buộc (văn và toán), thí sinh lựa chọn 2 trong số các môn còn lại mình theo học THPT để dự thi.
Khi thực hiện đăng ký, thí sinh cần lưu ý gì để tăng cơ hội trúng tuyển ngành/trường yêu thích? Vì sao việc đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT lại liên quan mật thiết đến việc chọn ngành xét tuyển? Vai trò quan trọng của kết quả thi tốt nghiệp THPT trong xét tuyển năm nay? Cơ hội và điều kiện dành cho thí sinh khi tham gia xét tuyển bằng các phương thức không sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT vào trường năm nay?
Như Thanh Niên đã đưa, đến nay các trường THPT tại TP.HCM đã bước đầu thăm dò việc lựa chọn 2 môn thi tự chọn trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026. Ghi nhận thống kê từ các trường cho thấy tỷ lệ học sinh chọn tiếng Anh và các môn khoa học tự nhiên, đặc biệt môn lý, vẫn chiếm đa số. Xu hướng này phản ánh điều gì, có bám sát xu hướng tuyển sinh và đào tạo các trường ĐH?
Các thông tin này sẽ có trong chương trình tư vấn truyền hình trực tuyến với chủ đề "Xét tuyển ĐH: Những điều cần lưu ý khi chọn ngành".
Đợt 1 bắt đầu từ 10-11 giờ, gồm các chuyên gia:
Bạn đọc quan tâm việc chọn ngành đăng ký xét tuyển khi đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT năm 2026, có thể đặt câu hỏi trong phần bình luận chương trình tư vấn truyền hình trực tuyến 2026 tại các địa chỉ trên.
Tin Gốc: Thanh Niên

Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành thông tư quy định tiêu chuẩn người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) nhằm chuẩn hóa đội ngũ lãnh đạo và nâng cao chất lượng quản trị tại các cơ sở giáo dục đại học.
Theo Thông tư 17 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (có hiệu lực từ ngày 27-3), tiêu chuẩn chung đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học là người có phẩm chất đạo đức tốt; có đủ sức khỏe để thường xuyên, trực tiếp quản lý, điều hành công việc; có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược và có năng lực xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược phát triển cơ sở giáo dục đại học.
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục công lập phải đáp ứng các yêu cầu của vị trí việc làm và các quy định khác của Đảng, pháp luật của Nhà nước về viên chức quản lý.
Ngoài việc đáp ứng các tiêu chuẩn chung nêu trên, hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học cần đủ tiêu chuẩn cụ thể:
Có trình độ tiến sĩ và có uy tín trong lĩnh vực chuyên môn của cơ sở giáo dục đại học;
Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu phù hợp với trình độ đào tạo của cơ sở giáo dục;
Có ít nhất 2 năm kinh nghiệm quản lý cơ sở giáo dục đại học từ cấp trưởng khoa, phòng, ban hoặc tương đương trở lên;
Có năng lực lãnh đạo, quản trị và phát triển cơ sở giáo dục đại học; có khả năng hợp tác phát triển, huy động nguồn lực cho cơ sở giáo dục đại học.
Thực tế hiện nay, tại nhiều trường đại học trên cả nước, thậm chí ở cả những trường thuộc nhóm tốp đầu, vẫn có phó hiệu trưởng chỉ có trình độ thạc sĩ. Ở các trường đại học tư thục có đến 2-3 phó hiệu trưởng trình độ thạc sĩ.
Các thạc sĩ đang giữ vị trí phó hiệu trưởng ở trường đại học không phụ trách hoạt động đào tạo, khoa học - công nghệ mà chỉ phụ trách, công tác đoàn thể, công tác sinh viên…
Đáng chú ý, theo quy định mới nhất tại Thông tư 17, trình độ thạc sĩ không còn đủ điều kiện để được bổ nhiệm làm phó hiệu trưởng tại phần lớn các trường đại học.
Ngoài việc phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung, vị trí phó hiệu trưởng trường đại học bắt buộc phải có trình độ tiến sĩ trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với yêu cầu vị trí công tác.
Trường hợp ngoại lệ đối với các trường đào tạo ngành đặc thù, chỉ những trường có quy mô đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực nghệ thuật, nhóm ngành ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, nhóm ngành thể dục thể thao chiếm ít nhất 70% tổng quy mô đào tạo toàn trường, thì phó hiệu trưởng mới có thể giữ trình độ từ thạc sĩ trở lên trong lĩnh vực chuyên môn phù hợp với vị trí công tác.
Ngoài bằng cấp, nhân sự phó hiệu trưởng trường đại học phải có ít nhất 2 năm kinh nghiệm quản lý cơ sở giáo dục đại học từ cấp phó trưởng khoa, phòng, ban hoặc tương đương trở lên; có năng lực quản lý và phát triển các lĩnh vực cụ thể của cơ sở giáo dục đại học.
Tin Gốc: https://tuoitre.vn/thac-si-khong-con-duoc-lam-pho-hieu-truong-truong-dai-hoc-20260408103759912.htm

