Đến ngày 9/4, hơn 200 đại học đã công bố phương án tuyển sinh năm nay, trong đó nhiều trường nêu học phí dự kiến. Hiện, Đại học Tân Tạo (Tây Ninh) có mức thu cao nhất – 150 triệu đồng với ngành Y khoa. Một số ngành ở vài trường thu dưới 18 triệu đồng như ở trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế; Học viện Quản lý giáo dục, Đại học Đông Đô (Hà Nội).
Học phí cao thường ở khối ngành Y Dược hoặc với các chương trình liên kết quốc tế, định hướng nghề nghiệp, chất lượng cao. Với chương trình chuẩn, các trường thu chủ yếu trong khoảng 20-40 triệu đồng.
So với năm ngoái, hầu hết tăng học phí trong khoảng 10%, một số trường tăng mạnh hơn như Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (khoảng 12-47%).
Học phí đại học năm 2025-2027 dự kiến như sau:
TT
Trường
Học phí (triệu đồng/năm)
1
Đại học Ngoại thương
28-32 (chương trình chuẩn)
34-39 (chương trình tích hợp)
50-54 (chất lượng cao)
50-70 (định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế)
77-88 (tiên tiến)
2
Đại học Kinh tế Quốc dân
20-28 (chương trình chuẩn)
45-70 (tiên tiến, chất lượng cao, định hướng ứng dụng POHE)
3
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội
31-67
4
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
19,1-40
5
Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội
38-44
6
Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội
35-58
7
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
48 (chính quy)
93,3-111,2 (liên kết quốc tế)
8
Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội
34,2-38,2
9
Đại học Dược Hà Nội
28-58 (hệ đại trà)
150 (liên kết đào tạo)
10
Đại học Công nghiệp Hà Nội
25-31 (chương trình chuẩn)
36-44 (đào tạo bằng tiếng Anh)
11
Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
59-130
12
Học viện Ngân hàng
27,8-29,4 (chuẩn)
45 (chất lượng cao)
50 (liên kết quốc tế, định hướng Nhật)
13
Đại học Thương mại
25,75-30,69 (chương trình chuẩn)
42,35 (định hướng nghề nghiệp)
50 (chương trình tiên tiến)
65 (song bằng quốc tế)
14
Học viện Tài chính
25-35 (chương trình chuẩn)
50-55 (định hướng chứng chỉ quốc tế)
75-80 (liên kết đào tạo)
15
Đại học Công nghệ Giao thông vận tải
20-25 (chương trình chuẩn)
16
Đại học Xây dựng Hà Nội
20,9 (chương trình chuẩn)
37 (liên kết quốc tế)
17
Học viện Báo chí và Tuyên truyền
18,1 (chương trình chuẩn)
38,2 (chương trình đạt kiểm định)
18
Đại học Mở Hà Nội
23,7-25,3
19
Học viện Phụ nữ Việt Nam
20,7-22,68
20
Học viện Quản lý giáo dục
17,9-20,9
21
Đại học Y tế công cộng
21,01-38,57
22
Đại học Thủ đô Hà Nội
19-22,2
23
Đại học Công đoàn
20,85-25,85 (đại trà)
32 (chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế)
24
Học viện Chính sách và Phát triển
28 (chương trình chuẩn)
35-40 (chất lượng cao)
35 (định hướng nghề nghiệp quốc tế)
25
Đại học Phenikaa (Hà Nội)
28-128
26
Đại học FPT
46,44-94,8 (học tại Hà Nội, TP HCM)
32,52-66,36 (Đà Nẵng, Cần Thơ)
23,22-47,4 (Quy Nhơn)
27
Đại học Thăng Long (Hà Nội)
35,1-54
28
Đại học CMC (Hà Nội)
37,4-44,23
29
Đại học Đại Nam (Hà Nội)
35,7-99
30
Đại học Thành Đô (Hà Nội)
24-52,5
31
Đại học Đông Đô (Hà Nội)
17,49-29,4
32
Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương (Hải Phòng)
29,26-47,89
33
Trường Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên
18-21,9 (hệ đại trà)
28,9 (chương trình tiên tiến)
34
Trường Đại học Luật, Đại học Huế
18
35
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế
17,9-26,03
36
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng
27,7-38
37
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng
24,8-26,7
38
Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt – Hàn, Đại học Đà Nẵng
17,9-20,9
39
Trường Đại học Quy Nhơn (Gia Lai)
20,75-25 (chương trình đại trà)
40
Đại học Phan Châu Trinh (Đà Nẵng)
24-93,5
41
Trường Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia TP HCM
35,8 (chương trình dạy bằng tiếng Việt)
55 (Co-op tiếng Anh bán phần)
73,5 (dạy học bằng tiếng Anh)
42
Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia TP HCM
24,78-30,85
43
Đại học Y Dược TP HCM
30-90
44
Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
47-81
45
Đại học Sài Gòn
21-53
46
Đại học Tôn Đức Thắng
31,26-68,46 (chương trình chuẩn)
55,6-64 (tiên tiến)
78-88 (học bằng tiếng Anh)
75-83 (liên kết quốc tế)
20,5-24 (phân hiệu Khánh Hòa)
47
Đại học Văn hóa TP HCM
19,91
48
Đại học Kinh tế – Tài chính TP HCM
80-88 (bao gồm 6 cấp độ tiếng Anh)
49
Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP HCM
42
50
Đại học Việt – Đức (Bình Dương)
43,7-46,6
51
Đại học Thủ Dầu Một (TP HCM)
25,65-31,35
52
Đại học Tân Tạo (Tây Ninh)
25-150
Lưu ý:
– Với các trường công bố mức thu theo tín chỉ, học phí trung bình năm được ước tính như sau: [giá tín chỉ x tổng số tín chỉ của chương trình]/số năm học.
– Với nhóm công bố học phí theo kỳ, học phí năm học 2026-2027 được ước tính theo số kỳ trong năm đầu đại học.
– Với các trường công bố học phí cả khóa, học phí một năm được ước tính bằng cách chia trung bình cho số năm học.
– Học phí các trường thường chưa bao gồm các tín chỉ Giáo dục Quốc phòng – An ninh, Giáo dục thể chất hoặc tiếng Anh.
Học phí đại học ba năm qua đều tăng, một phần do trần học phí tăng theo Nghị định số 97 (năm 2023) của Chính phủ.
Theo đó, mức cao nhất được thu ở các đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên năm học 2026-2027 là 1,71 – 3,5 triệu đồng mỗi tháng, cao hơn khoảng 11% so với năm học trước.
Ở các trường đã tự đảm bảo chi thường xuyên (tự chủ), học phí có thể gấp 2,5 lần mức trần. Với chương trình đã được kiểm định, các trường tự xác định học phí.
Hội nghị đánh giá kết quả thực hiện công tác xây dựng TP học tập toàn cầu UNESCO trên địa bàn năm 2025 và triển khai phương hướng, nhiệm vụ năm 2026, dưới sự chủ trì của ông Nguyễn Mạnh Cường, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Phó chủ tịch UBND TP. HCM. Ngoài ra, có sự tham dự của hơn 400 đại biểu là lãnh đạo Bộ Ngoại giao; Trung ương Hội Khuyến học Việt Nam; các sở, ban, ngành; UBND 168 phường, xã, đặc khu; tổ chức chính trị–xã hội và cơ sở giáo dục trên địa bàn TP.HCM.
Hội nghị còn có sự tham dự của ông Jonathan Wallace Baker, Trưởng đại diện Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hiệp Quốc (UNESCO) tại Việt Nam.
Theo báo cáo của UBND TP.HCM, trong năm 2025, công tác quản lý nhà nước về xây dựng TP học tập toàn cầu UNESCO tại TP.HCM được triển khai đồng bộ, thống nhất, bảo đảm chỉ đạo xuyên suốt từ Thành ủy, UBND TP đến các sở, ban, ngành, UBND cấp xã.
Cụ thể, hệ thống trường lớp, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học được chú trọng đầu tư, từng bước đáp ứng yêu cầu tổ chức dạy học hiệu quả, góp phần duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục, giữ vững kết quả phổ cập giáo dục và xóa mù chữ trên địa bàn. Đầu tư nguồn lực được thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các khu vực đông dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất và các địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội còn khó khăn.
Đặc biệt, trong năm 2025, các sở, ban, ngành đã tích cực triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn trực tuyến nhằm nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, khai thác hiệu quả các nền tảng học tập trực tuyến.
Một trong những ứng dụng nổi bật là "Công dân số" giúp người dân thuận tiện kết nối với chính quyền thành phố thông qua thiết bị điện thoại thông minh. Chỉ tính riêng trong năm 2025, đã có hơn 6,1 triệu người dân tương tác.
Ngoài ra, phong trào "Bình dân học vụ số" được phát động vào ngày 11.10.2025 đã huy động rộng rãi người dân tham gia, tiếp cận và thụ hưởng các thành quả chuyển đổi số một cách thực chất.
Phát biểu chỉ đạo tại hội nghị, Phó chủ tịch UBND TP.HCM Nguyễn Mạnh Cường cho biết trong bối cảnh tổ chức bộ máy mới, lãnh đạo thành phố đặc biệt quan tâm, tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát các nhiệm vụ giải pháp xây dựng thành phố học tập, bảo đảm sự thông suốt, đồng bộ và hiệu quả trên toàn địa bàn.
Những nỗ lực trong năm 2025 đã góp phần hình thành nền tảng vững chắc cho việc phát triển xã hội học tập, lan tỏa mạnh mẽ tinh thần học tập suốt đời đến mọi tầng lớp nhân dân.
Để tiếp tục tạo chuyển biến mạnh mẽ hơn nữa trong xây dựng thành phố học tập, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, bảo đảm mọi người dân đều bình đẳng trong học tập, ông Nguyễn Mạnh Cường đề nghị lãnh đạo Sở GD-ĐT cùng các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND phường, xã, đặc khu, thực hiện 5 nhóm nhiệm vụ trọng tâm gồm:
Tiếp tục các giải pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức về học tập suốt đời trong hệ thống chính trị cấp ủy chính quyền các cấp, đoàn viên, hội viên các đoàn thể và trong các tầng lớp nhân dân.
Tiếp tục xây dựng các cơ chế, chính sách trong công tác xây dựng TP học tập, tiếp tục rà soát, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ nhóm người yếu thế, khó khăn trong tiếp cận học tập…để đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau trong hành trình tiếp cận tri thức.
Tăng cường thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, nhất là ứng dụng chuyển đổi số trong xây dựng thành phố học tập. Lấy thành quả của chuyển đổi số để thúc đẩy xây dựng thành phố học tập, phát triển thành phố học tập gắn với xây dựng xã hội số…
Chú trọng nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác xây dựng xã hội học tập. Triển khai các giải pháp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, xây dựng đội ngũ quản lý có trình độ, năng lực và tâm huyết để duy trì bền vững mô hình xã hội học tập trên địa bàn thành phố.
Đến ngày 9/4, hơn 200 đại học đã công bố phương án tuyển sinh năm nay, trong đó nhiều trường nêu học phí dự kiến. Hiện, Đại học Tân Tạo (Tây Ninh) có mức thu cao nhất - 150 triệu đồng với ngành Y khoa. Một số ngành ở vài trường thu dưới 18 triệu đồng như ở trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế; Học viện Quản lý giáo dục, Đại học Đông Đô (Hà Nội).
Học phí cao thường ở khối ngành Y Dược hoặc với các chương trình liên kết quốc tế, định hướng nghề nghiệp, chất lượng cao. Với chương trình chuẩn, các trường thu chủ yếu trong khoảng 20-40 triệu đồng.
So với năm ngoái, hầu hết tăng học phí trong khoảng 10%, một số trường tăng mạnh hơn như Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (khoảng 12-47%).
Học phí đại học năm 2025-2027 dự kiến như sau:
TT
Trường
Học phí (triệu đồng/năm)
1
Đại học Ngoại thương
28-32 (chương trình chuẩn)
34-39 (chương trình tích hợp)
50-54 (chất lượng cao)
50-70 (định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế)
77-88 (tiên tiến)
2
Đại học Kinh tế Quốc dân
20-28 (chương trình chuẩn)
45-70 (tiên tiến, chất lượng cao, định hướng ứng dụng POHE)
3
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội
31-67
4
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
19,1-40
5
Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội
38-44
6
Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội
35-58
7
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
48 (chính quy)
93,3-111,2 (liên kết quốc tế)
8
Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội
34,2-38,2
9
Đại học Dược Hà Nội
28-58 (hệ đại trà)
150 (liên kết đào tạo)
10
Đại học Công nghiệp Hà Nội
25-31 (chương trình chuẩn)
36-44 (đào tạo bằng tiếng Anh)
11
Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội
59-130
12
Học viện Ngân hàng
27,8-29,4 (chuẩn)
45 (chất lượng cao)
50 (liên kết quốc tế, định hướng Nhật)
13
Đại học Thương mại
25,75-30,69 (chương trình chuẩn)
42,35 (định hướng nghề nghiệp)
50 (chương trình tiên tiến)
65 (song bằng quốc tế)
14
Học viện Tài chính
25-35 (chương trình chuẩn)
50-55 (định hướng chứng chỉ quốc tế)
75-80 (liên kết đào tạo)
15
Đại học Công nghệ Giao thông vận tải
20-25 (chương trình chuẩn)
16
Đại học Xây dựng Hà Nội
20,9 (chương trình chuẩn)
37 (liên kết quốc tế)
17
Học viện Báo chí và Tuyên truyền
18,1 (chương trình chuẩn)
38,2 (chương trình đạt kiểm định)
18
Đại học Mở Hà Nội
23,7-25,3
19
Học viện Phụ nữ Việt Nam
20,7-22,68
20
Học viện Quản lý giáo dục
17,9-20,9
21
Đại học Y tế công cộng
21,01-38,57
22
Đại học Thủ đô Hà Nội
19-22,2
23
Đại học Công đoàn
20,85-25,85 (đại trà)
32 (chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế)
24
Học viện Chính sách và Phát triển
28 (chương trình chuẩn)
35-40 (chất lượng cao)
35 (định hướng nghề nghiệp quốc tế)
25
Đại học Phenikaa (Hà Nội)
28-128
26
Đại học FPT
46,44-94,8 (học tại Hà Nội, TP HCM)
32,52-66,36 (Đà Nẵng, Cần Thơ)
23,22-47,4 (Quy Nhơn)
27
Đại học Thăng Long (Hà Nội)
35,1-54
28
Đại học CMC (Hà Nội)
37,4-44,23
29
Đại học Đại Nam (Hà Nội)
35,7-99
30
Đại học Thành Đô (Hà Nội)
24-52,5
31
Đại học Đông Đô (Hà Nội)
17,49-29,4
32
Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương (Hải Phòng)
29,26-47,89
33
Trường Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên
18-21,9 (hệ đại trà)
28,9 (chương trình tiên tiến)
34
Trường Đại học Luật, Đại học Huế
18
35
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế
17,9-26,03
36
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng
27,7-38
37
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng
24,8-26,7
38
Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, Đại học Đà Nẵng
17,9-20,9
39
Trường Đại học Quy Nhơn (Gia Lai)
20,75-25 (chương trình đại trà)
40
Đại học Phan Châu Trinh (Đà Nẵng)
24-93,5
41
Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP HCM
35,8 (chương trình dạy bằng tiếng Việt)
55 (Co-op tiếng Anh bán phần)
73,5 (dạy học bằng tiếng Anh)
42
Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia TP HCM
24,78-30,85
43
Đại học Y Dược TP HCM
30-90
44
Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
47-81
45
Đại học Sài Gòn
21-53
46
Đại học Tôn Đức Thắng
31,26-68,46 (chương trình chuẩn)
55,6-64 (tiên tiến)
78-88 (học bằng tiếng Anh)
75-83 (liên kết quốc tế)
20,5-24 (phân hiệu Khánh Hòa)
47
Đại học Văn hóa TP HCM
19,91
48
Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM
80-88 (bao gồm 6 cấp độ tiếng Anh)
49
Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP HCM
42
50
Đại học Việt - Đức (Bình Dương)
43,7-46,6
51
Đại học Thủ Dầu Một (TP HCM)
25,65-31,35
52
Đại học Tân Tạo (Tây Ninh)
25-150
Lưu ý:
- Với các trường công bố mức thu theo tín chỉ, học phí trung bình năm được ước tính như sau: [giá tín chỉ x tổng số tín chỉ của chương trình]/số năm học.
- Với nhóm công bố học phí theo kỳ, học phí năm học 2026-2027 được ước tính theo số kỳ trong năm đầu đại học.
- Với các trường công bố học phí cả khóa, học phí một năm được ước tính bằng cách chia trung bình cho số năm học.
- Học phí các trường thường chưa bao gồm các tín chỉ Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Giáo dục thể chất hoặc tiếng Anh.
Học phí đại học ba năm qua đều tăng, một phần do trần học phí tăng theo Nghị định số 97 (năm 2023) của Chính phủ.
Theo đó, mức cao nhất được thu ở các đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên năm học 2026-2027 là 1,71 - 3,5 triệu đồng mỗi tháng, cao hơn khoảng 11% so với năm học trước.
Ở các trường đã tự đảm bảo chi thường xuyên (tự chủ), học phí có thể gấp 2,5 lần mức trần. Với chương trình đã được kiểm định, các trường tự xác định học phí.
Sáng 5-4, gần 1.300 sinh viên Trường đại học Ngoại thương (FTU) sẽ được trường trao bằng tân cử nhân sớm nửa năm so với thời gian chương trình đào tạo chuẩn. Trong đó, nữ sinh Lương Vũ Ngọc Anh, 22 tuổi, quê Gia Lai, dẫn đầu với GPA gần tuyệt đối 3.99/4.0.
Cựu học sinh chuyên Anh Trường THPT chuyên Hùng Vương (Gia Lai) cho biết khi nhận thông tin là sinh viên đạt điểm cao nhất đợt tốt nghiệp sớm của trường đã rất bất ngờ và tự hào, bởi từ cấp 3 nữ sinh đã có nhiều lần nhận cảm xúc "vua về nhì", không nghĩ mình sẽ về nhất trong đợt tốt nghiệp này.
Năm 2022, Ngọc Anh chọn ra Hà Nội học tập vì thấy hồ sơ chuyên Anh của bản thân khá phù hợp với Trường đại học Ngoại thương, mong muốn tìm thêm những điểm khác biệt của bản thân.
Với IELTS 8.0 và học bạ nổi bật thời điểm đó đã giúp nữ sinh đạt mục tiêu ban đầu, trúng tuyển lớp Anh 2, ngành kinh tế đối ngoại chất lượng cao.
Vào đại học, Ngọc Anh cho biết tiếp cận các môn đại cương như toán cao cấp, kinh tế vĩ mô, triết học khá thuận lợi, cách học cần ghi chép nhiều tương tự cấp phổ thông. Với những kiến thức chưa hiểu, cô cùng bạn trong lớp chủ động trao đổi, tương tác với giảng viên.
Suốt quá trình học, nữ sinh chỉ có một điểm B duy nhất là môn chủ nghĩa xã hội khoa học, thuộc kỳ 2 của năm nhất. Tất cả các môn còn lại đều đạt điểm A.
"Khi làm điều gì tôi đều cố gắng để có một kết quả tròn trĩnh nhất để không tiếc nuối. Khi học trên lớp phải giữ nhịp và lắng nghe, không hiểu gì sẽ hỏi luôn, ghi chép những ý cốt lõi của môn để đỡ tốn thời gian ôn tập lại vào cuối kỳ", Ngọc Anh nói.
Từ năm hai, Ngọc Anh bắt đầu tham gia nghiên cứu khoa học theo nhóm. Dấu ấn nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến quyết định dùng xe điện giúp Ngọc Anh cùng các cộng sự đoạt giải bài báo xuất sắc tại hội thảo khoa học quốc gia về logistics tổ chức tại Hải Phòng năm 2025.
Cuối năm 2025, Ngọc Anh và một sinh viên trong trường làm một nghiên cứu liên quan đến ứng dụng, kết nối lý thuyết trò chơi với học máy, sau đó được đăng bài tại hội thảo quốc tế AAAI, tổ chức tại Singapore.
Ngọc Anh cho biết lúc mới lên đại học chỉ biết sử dụng tin học văn phòng cơ bản, chưa có kiến thức về học máy, trí tuệ nhân tạo, khoa học máy tính.
Tuy nhiên, nhờ giải ba cuộc thi Vô địch Tin học văn phòng thế giới (vòng quốc gia), cùng các khóa học về khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh tại trường đã giúp cô củng cố kiến thức nền tảng để tiếp cận sâu hơn với các công cụ xử lý dữ liệu.
"Sau khi được học bản chất của dữ liệu và vận dụng các công cụ như python, SQL, tôi rất thích nên quyết định tham gia các cuộc thi về khoa học dữ liệu", Ngọc Anh nhớ lại.
Tham gia các cuộc thi dữ liệu chỉ là giả định, Ngọc Anh nghĩ mình phải tiếp xúc thật với những gì doanh nghiệp đang làm nên tìm cách ứng tuyển vào các công ty. Các vị trí công việc cô hướng đến là phân tích dữ liệu trong các doanh nghiệp, ngân hàng.
Tháng 10-2025, sau 4 vòng tuyển chọn gắt gao, cô trúng tuyển chính thức vào một ngân hàng với nhiệm vụ sử dụng các công cụ code để xây dựng, kiểm định mô hình học máy, nhằm đánh giá mức độ rủi ro của khách hàng về mặt thanh khoản.
Vừa đi làm, vừa hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, Ngọc Anh nói đây là thời gian vất vả và đáng nhớ nhất. Ban ngày cô phải đi làm, tối về làm khóa luận tốt nghiệp tới 1-2h sáng. Phải tranh thủ cả giờ nghỉ trưa, ăn nhanh hơn, ngủ ít đi để chỉnh sửa nội dung và tra cứu dữ liệu, hoàn thành luận án kịp tiến độ.
Với sự cố gắng, nỗ lực hết mình, trong hơn 3 năm học đại học, Ngọc Anh từng nhiều lần đạt danh hiệu sinh viên tiêu biểu của năm, sinh viên 5 tốt cấp thành phố, giải thưởng cao liên quan đến các cuộc thi tìm kiếm tài năng khoa học dữ liệu...
Ngọc Anh cho biết thời gian tới sẽ tiếp tục đi làm để lấy kinh nghiệm, trải nghiệm thực tế, sau đó sẽ học lên thạc sĩ. Hiện cô đang quan tâm đến các ngành mang tính phân tích định lượng, dữ liệu.